Hình thành và phát triển

I. Bối cảnh thành lập Trung tâm

  • Ngày 05/6/2000: Nghị quyết 07/2000/NQ-CP của Chính phủ về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000 – 2005
  • Ngày 17/10/2000: Chỉ thị 58-CT/TW của Ban chấp hành Trung ương về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
  • Ngày 24/5/2001: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa giai đoạn 2001–2005

 

II. Các mốc hình thành

  • Ngày 10/10/2000: Quyết định 2727/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thành lập Trung tâm Công nghệ Phần mềm (Huesoft) trực thuộc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường
  • Ngày 31/8/2001: Thành lập Công viên Công nghệ Phần mềm Huế (HueSP) trực thuộc Công ty Tư vấn xây dựng công trình giao thông Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 2127/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Ngày 22/9/2004: Thành lập Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế (HueCIT) trên cơ sở sát nhập Trung tâm Công nghệ Phần mềm Thừa Thiên Huế (Huesoft) và Công viên Công nghệ Phần mềm Huế (HueSP) theo Quyết định số 3289/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh TT-Huế
  • Ngày 19/12/2011: Kiện toàn Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh theo Quyết định số 2635/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.

 

Chức năng, nhiệm vụ

  • Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, đào tạo tiếng Anh theo các chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Tổ chức công viên công nghệ phần mềm và cung cấp dịch vụ tiện nghi về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, quản lý vườn ươm doanh nghiệp phần mềm và công nghiệp kỹ thuật số, hỗ trợ cho các doanh nghiệp phần mềm phát triển, đồng thời kêu gọi các doanh nghiệp phần mềm đầu tư vào Thừa Thiên Huế.
  • Nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh các giải pháp về ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước nhằm tiến đến một chính quyền điện tử hiệu quả tại tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • Tư vấn, tham gia phản biện, góp ý đối với các dự án ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước;
  • Triển khai, bảo trì các dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng CNTT cho các cơ quan nhà nước được UBND tỉnh giao nhiệm vụ hàng năm;
  • Xây dựng và cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước trong tỉnh và cho xã hội.
  • 1. Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, đào tạo tiếng Anh theo các chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu xây dựng thành phố thông minh và bảo đảm sự phát triển của ngành CNTT; liên kết với các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước để bổ sung nguồn lực CNTT cho tỉnh, cho các doanh nghiệp tại Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung.

    2. Nghiên cứu, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp về ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước nhằm tiến đến một chính quyền điện tử hiệu quả tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

    3. Tư vấn, tham gia phản biện, góp ý đối với các dự án ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước.

    4. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực CNTT cho các cơ quan nhà nước được UBND tỉnh giao nhiệm vụ, đặt hàng hàng năm.

    5. Xây dựng và cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước và cho xã hội; cung cấp dịch vụ tiện nghi về cơ sở hạ tầng CNTT cho xã hội.

    6. Quản lý Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung: 

    a) Tham mưu UBND tỉnh về quy hoạch, kế hoạch phát triển trung và dài hạn đối với Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung; cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Công viên phần mềm, CNTT tập trung phù hợp với điều kiện phát triển thực tế trong từng thời kỳ và theo quy định của pháp luật; Kế hoạch đầu tư phát triển và dự toán ngân sách hàng năm cho đầu tư phát triển Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung.

    b) Tổ chức phối hợp hoàn thiện Khu Công viên phần mềm tại Khu đô thị An Vân Dương theo quy hoạch của tỉnh, theo hướng ứng dụng CNTT trong lĩnh vực văn hóa, du lịch, y tế, phát huy đúng tiềm năng thế mạnh của tỉnh; Tập trung hoàn chỉnh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho Chính phủ điện tử, Đô thị thông minh.

    c) Hợp tác với các thành viên của Chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung và doanh nghiệp CNTT trong và ngoài nước để triển khai các hoạt động bán sản phẩm, gia công phần mềm, kêu gọi đầu tư. Hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp CNTT tham gia Vườn ươm doanh nghiệp CNTT.

    d) Xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin; tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin.

    đ) Cung cấp hạ tầng, dịch vụ và các điều kiện cần thiết để các tổ chức, doanh nghiệp trong Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung hoạt động.

    e) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung; kiểm soát việc cung cấp các dịch vụ hạ tầng theo đúng các hợp đồng với nhà đầu tư các dự án. Hướng dẫn các nhà đầu tư, doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh, khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của Nhà nước.

    g) Hỗ trợ, cung cấp thông tin để các doanh nghiệp trong Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung, liên kết, hợp tác với nhau để tạo ra hệ sinh thái về công nghệ thông tin. Đầu mối giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung.

    h) Xây dựng cơ chế phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư, việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự án tại Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung.

    i) Tổng hợp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung; đánh giá hiệu quả đầu tư trong Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung. Báo cáo định kỳ với Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý Chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung về tình hình xây dựng và phát triển Khu Công viên phần mềm, CNTT tập trung.​

 

Cơ sở hạ tầng

  • Tòa nhà HueCIT có 5 tầng, tọa lạc tại số 6 Lê Lợi, thành phố Huế trên diện tích đất 2.378m2 với tổng diện tích sàn là 2.450m2, trong đó:
    • 17 phòng làm việc.
    • 6 phòng thực hành, 5 phòng học lý thuyết.
    • 1 phòng họp, 1 hội trường.
  • Và sân vườn rộng 1.400m2 dùng làm nơi tổ chức hội chợ, triển lãm CNTT, nơi để xe, sân nghỉ...
  • Hệ thống mạng hiện đại với 7 máy chủ, hơn 280 máy tính và các thiết bị viễn thông

 

HueCIT
 Bản in]